vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thu T, sinh năm 1988. Địa chỉ: đường P, phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 14 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Mộng Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tiến

2. Bà Võ Thị Hiền

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số: 526/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tống Thị Thu T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: đường P, phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Khu phố 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Anh Trần Quốc N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B,tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Thu T và anh Trần Quốc N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2013 ngày 21/9/2013 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định này.

2.2 Về con chung: chị Tống Thị Thu T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quốc A, sinh ngày 06/3/2015. Anh Quốc N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Quốc A mỗi tháng là 749.000đ (bảy trăm bốn mươi chín ngàn đồng) cho đến khi con chung Quốc A tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/3/2023.

Anh Quốc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

2.4 Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008999 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ