vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ T; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh T. Bị đơn: Chị Đào Thị Tuyết N; nơi cư trú: Số 40/6/89 T, phường T, quận L, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tảo - Nhung xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ T; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Đào Thị Tuyết N; nơi cư trú: Số 40/6/89 T, phường T, quận L, thành phố H.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ạnh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1974 ; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh T. là cha đẻ của cháu Nguyễn Quốc T, sinh ngày 13/9/2018 (tên dự định đặt theo giấy chứng sinh số 10112, Quyển số 102/2018 do Bệnh viện Phụ sản, thành phố H cấp ngày 13/9/2018).

Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tảo đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005605 ngày 23 tháng 6 năm 2023. Anh T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000đ( hai trăm hai năm mươi lăm nghìn đồng). Chị Đào Thị Tuyết N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ