- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-DS | N, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST - DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960
Địa chỉ: Khu phố A, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Chỗ ở hiện nay: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị L yêu cầu bà Nguyễn Thị H trả số tiền vay tổng cộng là 37.500.000đ (Trong đó tiền gốc là 30.000.000đ và tiền lãi 1%/tháng tính từ tháng 7-2021 đến tháng 8-2023 là 7.500.000đ).
- Bà Nguyễn Thị H xác nhận còn nợ tiền vay của bà Nguyễn Thị L số tiền tổng cộng là 37.500.000đ (Trong đó tiền gốc là 30.000.000đ và tiền lãi 1%/tháng tính từ tháng 7-2021 đến tháng 8-2023 là 7.500.000đ) và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền tổng cộng là 37.500.000 (Trong đó tiền gốc là 30.000.000đ và tiền lãi 1%/tháng tính từ tháng 7-2021 đến tháng 8-2023 là 7.500.000đ).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 937.500đ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |