vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam. Địa chỉ: Đường P, phường T, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-DSCái Răng, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 201/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam.

Địa chỉ: Đường P, phường T, quận N, thành phố C.

Đại diện ủy quyền: Ông Trần Văn T.

Chức vụ: Phó Phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP C Việt Nam, Chi nhánh C.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 22/02/2022).

Bị đơn: Ông Tăng Chí H.

Địa chỉ: Khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Hồng L.

Địa chỉ: Đường T, Khu vực 3, phường A, quận N, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tăng Chí H trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam số tiền vay 2.826.803.111 đồng (Gồm: Nợ vay gốc 2.800.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 29/8/2023 là 26.803.111 đồng).

Ông Tăng Chí H có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận của Hợp đồng cho vay số 053.BL.009/2022/HĐCVTL/NHCT820-TANG CHI HAI ngày 02-3-2023 kể từ ngày 30/8/2023 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ông Tăng Chí H đồng ý bàn giao tài sản chế chấp cho Ngân hàng hoặc Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu giữ, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là nhà và đất diện tích 99.95m2 (ODT) thuộc thửa 319, tờ bản đồ số 29. Địa chỉ đất tại Khu vực 3, đường Trần Nam Phú, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 501109, số vào sổ CH243344 Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều cấp ngày 03/12/2020 cho bà Trương Thị Ngọc H (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận Ninh Kiều cập nhật chuyển nhượng hết thửa cho ông Tăng Chí H ngày 02/3/2023).

Bà Võ Thị Hồng L là người được ông Tăng Chí H cho ở nhờ trên tài sản thế chấp để giữ dùm. Bà đồng ý bàn giao tài sản lại cho ông H, Ngân hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền khi có yêu cầu để xử lý khoản nợ vay của ông Tăng Chí H.

Ngân hàng TMCP C Việt Nam đã tạm ứng 3.500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, ông Tăng Chí H đồng ý hoàn trả số tiền này lại cho Ngân hàng. Ngân hàng TMCP C Việt Nam được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 44.268.000 đồng theo Biên lai thu số 0003425 ngày 15/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng. Ông Tăng Chí H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 44.268.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng (Địa chỉ: Số 01 Đường số 6, Khu dân cư Nông Thổ Sản II, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ