vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ: phường L, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần A - Võ Thị Kim D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 03 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/07/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2023/TLST-DS ngày 25/04/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ: phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S

Đại diện theo ủy quyền : Ngân hàng thương mại cổ phần A – chi nhánh huyện Châu Thành

Người đại diện theo ủy quyền: ông Mai Văn D, sinh năm 1970,

Bị đơn: bà Võ Thị Kim D, sinh năm: 1952

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

ông Nguyễn Văn P1, sinh năm 1982

Địa chỉ: thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh

bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979

Địa chỉ: phường P, quận Q, thành phố Hồ Chí Minh

bà Nguyễn Thị Kim P2, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp V, xã O, huyện Y, tỉnh Bến Tre

Ông P, bà H, bà P2 ủy quyền cho ông B1 tham gia tố tụng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Kim D, ông Nguyễn Văn P, ông Nguyễn Văn B1, bà Nguyễn Thị Thu H, bà Nguyễn Thị Kim P2 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 194.850.000 (một trăm chín mươi bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn)đồng trong phạm vi giá trị di sản thừa kế ông Nguyễn Văn N để lại là thửa đất số 151 tờ bản đồ số 08 tọa lạc tại xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ghi nhận Ngân hàng thương mại cổ phần A không yêu cầu trả lãi.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 4.871.000 (Bốn triệu tám trăm bảy mươi mốt ngàn) đồng do bà Võ Thị Kim D, Ông Nguyễn Văn P, Ông Nguyễn Văn B1, Bà Nguyễn Thị Thu H, Bà Nguyễn Thị Kim P2 mỗi người chịu 974.000 đồng.

Bà Võ Thị Kim D là người cao tuổi nên được miễn án phí.

Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 5.221.000 (năm triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn) đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần A theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003683 ngày 20/04/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ