- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐCNHGT-DS | TP Trà Vinh, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Thùy D với ông Võ Trung D đại diện bà Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 của bà Lê Thị Thùy D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 06 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Lê Thị Thùy D, sinh năm 1976
Địa chỉ: số 09 khóm a, phường b, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: khóm a, phường b, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Trung D, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Thùy D và ông Võ Trung D thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thùy D số tiền nợ hụi dây hụi ngày 25/5/2022 âm lịch (loại hụi 5000.000đ/tháng), tính đến ngày 25/4/2023 âm lịch (12/6/2023 dl) là 70.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP Trà Vinh; - Chi cục THADS TP Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |