- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thùy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 05 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 04 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu B, phường S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 2001; HKTT: P, Đ, T, Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 28 tháng 04 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thùy L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn.
1
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T1 phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0005494 ngày 06 tháng 04 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh T1 được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.T; - UBND phường Nam Sơn, TP Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |