- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH váTTCCĐS giữa chị Trần Ánh L và anh NguyễnĐức N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ánh L và anh Nguyễn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Ánh L - sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu 11, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N - sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu 11, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ánh L và anh Nguyễn Đức N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Ánh L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Đức M, sinh ngày 16/02/2008 và Nguyễn Trần Linh N, sinh ngày 14/12/2011 và anh Nguyễn Đức N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Ánh L là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/con/thảng, tổng hai con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 7/2022, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Đức N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức: Không có
- Về công nợ: Chị Trần Ánh L và anh Nguyễn Đức N tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Ánh L tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Đức N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002830 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Chị Trần Ánh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |