- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn C và chị Đỗ Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022 /QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 16/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc "Ly hôn " giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn C, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Đ, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn C và chị Đỗ Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung (riêng): Anh Phạm Tuấn C và chị Đỗ Thị Đ xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Tuấn D, sinh ngày 30 tháng 9 năm 1996 và cháu Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2003. Nay các cháu đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống nên anh C và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng không ai có nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ và đất nông nghiệp: Anh Phạm Tuấn C và chị Đỗ Thị Đ đều xác định vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia xong về tài sản và công nợ nên anh C và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Phạm Tuấn C nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005526 ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Phạm Tuấn C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |