vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mai L. và anh Lương Ngọc T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lương Nhật T, sinh ngày 04/9/2018 cho anh Lương Ngọc T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lương Ánh T, sinh ngày 16/6/2021 cho chị Bùi Thị Mai L. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mai L. và anh Lương Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2022/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mai L, sinh năm 1999

Nơi đăng ký HKTT: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lƣơng Ngọc T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mai L. và anh Lương Ngọc T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lương Nhật T, sinh ngày 04/9/2018 cho anh Lương Ngọc T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lương Ánh T, sinh ngày 16/6/2021 cho chị Bùi Thị Mai L. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai chung, công nợ chung: Chị Bùi Thị Mai L. và anh Lương Ngọc T. xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Mai L. phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001962 ngày 04/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Chị L. còn được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lương Ngọc T. không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ