- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Văn T; BĐ: Lò Thị I"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 52/2022/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Bản BM, xã AN, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lò Thị I, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Bản S, xã NC, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Đỗ Xuân T– Trợ giúp viên pháp lý.
Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I không có con chung.
2.3. Về con nuôi: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I có 01 người con nuôi là cháu Lò Như N, sinh ngày 17/10/2016.
Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con nuôi: Chị Lò Thị I trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lò Như N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian giao nuôi con nuôi bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
2.4.Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị I không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Lò Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lò Văn T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0009282 ngày 24 tháng 5 năm 2022, anh Lò Văn T được trả lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Lò Thị I tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị Lò Thị I là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị Lò Thị I được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã Ẳ - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |