- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bào-trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm B và anh Nguyễn Quốc T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm B sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp Giồng N, xã H, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Tr sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện D, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm B và anh Nguyễn Quốc T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm B và anh Nguyễn Quốc Tr tự nguyện thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Cẩm B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Quốc Ph sinh ngày 12-01-2012 và cháu Nguyễn Quốc Kh sinh ngày 22-6-2014 theo nguyện vọng của 02 cháu.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm B và anh Nguyễn Quốc Tr không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm B và anh Nguyễn Quốc Tr trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm B tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009351 ngày 07 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh nên chị B được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Nguyễn Quốc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - CCTHADS huyện Duyên Hải; - UBND xã Ngũ Lạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Bá Thi |