- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | CS, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN CS, TỈNH GL
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nH và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1990; trú tại: Tổ dân phố 2, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL
- Anh La Thanh Q, sinh năm 1990; trú tại: Thôn Chư Ruồi Sul, xã Kông HT huyện CS, tỉnh GL.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh Q tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL ngày 13/9/2011. Sau khi kết hôn, do bất đồng quan điểm sống nên anh chị thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn chung sống với nhau. Tại buổi hoà giải, anh chị không đồng ý đoàn tụ gia đình, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Ng và anh Q có 02 con chung là cháu La Thanh Đ, sinh ngày 21/3/2013 và cháu La Bảo H, sinh ngày 20/11/2018.
Anh chị thống nhất thỏa thuận, phù hợp với nguyện vọng của con chung, giao cháu Đ và cháu H cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 27/7/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Về cấp dưỡng nuôi con anh Q và chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q và chị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Ng và anh Q thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh La Thanh Q và chị Nguyễn Thị Thúy Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Q và chị Ng thống nhất thỏa thuận giao cháu La Thanh Đ, sinh ngày 21/3/2013 và cháu La Bảo H, sinh ngày 20/11/2018 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 27/7/2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Về cấp dưỡng nuôi con anh Q và chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh La Thanh Q và chị Nguyễn Thị Thúy Ng mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005382 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CS; - Chi cục THADS huyện CS; - UBND thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiếu |