- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu V và anh Trần Ngọc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: tổ T, thị trấn T, huyện B, Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc K, sinh năm 1984.
Địa chỉ: tổ Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu V và anh Trần Ngọc K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thu V và anh Trần Ngọc K thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2013 (quyển số 01/2012) ngày 14/8/2013 của UBND thị trấn T, huyện B, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp lý).
- Về con chung: có 02 con chung tên là Trần Anh Q, sinh ngày 02/03/2014 và Trần Kiều T, sinh ngày 09/9/2017. Giao cháu Q và cháu T cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị thu V tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005083 ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Nam. Chị Trần Thị Thu V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Phòng Tư pháp huyện B; - UBND thị trấn T, huyện B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |