vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Thúy H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Tổ dân phố XX, thị trấn Chư S, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Hà Đình H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: XX Đinh Tiên H, Tổ dân phố XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Thúy H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Tổ dân phố XX, thị trấn Chư S, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Anh Hà Đình H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: XX Đinh Tiên H, Tổ dân phố XX, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng Thúy H và anh Hà Đình H cùng thỏa thuận thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao cháu Hà Nguyễn An B, sinh ngày 01/01/20XX cho chị Nguyễn Hoàng Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Thời gian thay đổi người nuôi con từ ngày 05 tháng 8 năm 2022 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chị H và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về không có giá ngạch là 300.000 đồng (đối với yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Hoàng Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí để sung vào Công quỹ nhà nước được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Hoàng Thúy H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005XXX ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Hoàng Thúy H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ