vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Văn T – Sinh năm: 1998. Địa chỉ: 244 T, phường H, quận N, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Tr – SN 1961. Địa chỉ: Kiệt 222 T, phường H, quận N, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Đức Tr có nghĩa vụ trả cho ông Mai Văn T số tiền 130.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Văn T – Sinh năm: 1998. Địa chỉ: 244 T, phường H, quận N, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Tr – SN 1961. Địa chỉ: Kiệt 222 T, phường H, quận N, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Đức Tr có nghĩa vụ trả cho ông Mai Văn T số tiền 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức trả như sau:

- Từ ngày 01/01/2023, ông Nguyễn Đức Tr trả ông Mai Văn T số tiền 30.000.000đ.

- Từ ngày 01/02/2023, ông Nguyễn Đức Tr trả ông Mai Văn T số tiền 30.000.000đ.

- Từ ngày 01/03/2023, ông Nguyễn Đức Tr trả ông Mai Văn T số tiền 30.000.000đ.

- Từ ngày 01/04/2023, ông Nguyễn Đức Tr trả ông Mai Văn T số tiền 40.000.000đ.

- Nếu ông Nguyễn Đức Tr vi phạm bất kỳ 01 đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì ông Mai Văn T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền trên một lần đối với số tiền chưa thanh toán. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: 3.250.000đ, ông Nguyễn Đức Tr chịu.

- Hoàn trả cho ông Mai Văn T tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001347 ngày 26/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ