vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "MẾN - HƯNG"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-DS
H

QUY T Đ NH

C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 245/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

X T TH Y:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Lại Thị M, sinh năm 1963

2/ Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1954.

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1984

2/ Ông Trương Quang S, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Khu phố G, thị trấn L, huyện Hàm Thuận B, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc Nh và bà Lại Thị M số tiền nợ vay tổng cộng là 18.000.000đồng (mười tám triệu đồng), trong đó gồm tiền nợ gốc là 16.000.000đồng và tiền nợ lãi là 2.000.000đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Hưng tự nguyện thỏa thuận chịu 450.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lại Thị M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 320.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011056 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ