- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST - DS | Ba Tri, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A;
Địa chỉ: Đường N, phường X, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H – Giám đốc Phòng quản lý nợ (văn bản ủy quyền số 1075/UQ-QLN.22 ngày 22/6/2022)
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh P – Nhân viên phòng quản lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần A (văn bản ủy quyền số 1224/UQ-QLN.22 ngày 04/7/2022)
Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn H, sinh năm 1965;
2/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị H1 thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tính đến ngày 20/9/2022 số tiền là 85.063.115đ (Tám mươi lăm triệu không trăm sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó, tiền vốn gốc là 69.560.000đ (Sáu mươi chín triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng), lãi trong hạn là 5.345.806đ (Năm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm lẻ sáu đồng); lãi quá hạn 9.482.867đ (Chín triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn tám trăm sáu mươi bảy đồng); lãi chậm trả lãi là 674.442đ (Sáu trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng). Thời gian trả kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 21/9/2022 đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A, ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số BRI.CN.535.090119 ngày 09/01/2019.
2.2. Trường hợp Trần Văn H, bà Nguyễn Thị H1 không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 58, tờ bản đồ số 4, tọa lạc thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: BRI.BĐCN.86.120318 ngày ngày 03/4/2018 để thu hồi nợ.
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 2.126.500đ (Hai triệu một trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
- Ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị H1 nộp toàn bộ án phí là 2.126.500đ (Hai triệu một trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm đồng). Nhưng bà Nguyễn Thị H1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn phần án phí mà bà H1 phải nộp tương đương với phần nghĩa vụ của bà là 1.063.250đ (Một triệu không trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng). Ông Trần Văn H có nghĩa vụ nộp án phí là 1.063.250đ (Một triệu không trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.031.000đ (Ba triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004095 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Duy Linh |