- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "VU XUAN T - MAI THAI N, HUYNH THI KIM P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 52/2022/QĐST-DS | P, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Xuân T, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Như N, sinh năm 1995
Địa chỉ: 106 T, phường K, TP.P, tỉnh Gia Lai.
Theo văn bản uỷ quyền ngày 09/6/2022.
Bị đơn: Ông Mai Thái N, sinh năm 1978 và bà Huỳnh Thị Kim P, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về khoản nợ và phƣơng thức trả nợ:
Về khoản nợ:
Ông Mai Thái N và bà Huỳnh Thị Kim P thống nhất có nghĩa vụ chung trả nợ số tiền phạt cọc cho ông Vũ Xuân T là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
Thời hạn trả nợ:
Ông Mai Thái N và bà Huỳnh Thị Kim P thống nhất có nghĩa chung vụ trả nợ số tiền phạt cọc cho ông Vũ Xuân T là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng) thành 02 (Hai) lần cụ thể như sau:
Lần thứ nhất: Ông Mai Thái N và bà Huỳnh Thị Kim P trả cho ông Vũ Xuân T số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), thời hạn vào ngày 30/12/2022.
Lần thứ hai: Ông Mai Thái N và bà Huỳnh Thị Kim P trả cho ông Vũ Xuân T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời hạn trả nợ vào ngày 30/6/2023.
Trường hợp bị đơn vi phạm một trong các lần cam kết trả nợ nêu trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ nghĩa vụ còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: án phí là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Mai Thái N và bà Huỳnh Thị Kim P có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Vũ Xuân T số tiền đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004620 ngày 03/6/2022 số tiền 10.106.900đ (Mười triệu một trăm lẻ sáu nghìn chín trăm đồng) tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Văn Quảng |