vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 04/4/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Công Th.

Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hồ sơ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 04/4/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Công Th.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-DSCái Răng, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ông Phạm Công Th rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bà Lê Thị L đồng ý và rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập và đồng ý việc ông Th, bà L rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố. Việc rút đơn của các đương sự là tự nguyện, không bị ép buộc thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 04/4/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Công Th. Địa chỉ: Đường H, phường A, quận N, thành phố C. Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Hồng V. Địa chỉ: Đường P, phường A, quận N, thành phố C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/5/2019). Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Ông Hà Thanh V, là luật sư Văn phòng luật sư Hà Thanh V thuộc Đoàn luật sư thành phố C. Địa chỉ: Đường H, phường T, quận N, thành phố C. Bị đơn (Có yêu cầu phản tố): Bà Lê Thị L. Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Quốc V. Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường B, quận C, thành phố C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/10/2021). Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà L: Ông Nguyễn Thanh C, là luật sư Công ty luật B.A thuộc Đoàn luật sư thành phố C. Địa chỉ: Đường 30, phường A, quận N, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Quốc V. 2. Cháu Nguyễn Thanh Tường V, sinh năm 2009. Người giám hộ cháu Vy: Ông Nguyễn Quốc V (Cha ruột). 2. Bà Nguyễn Thị Thu L. Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường B, quận C, thành phố C. 4. Bà Nguyễn Thị Kiều O. 5. Ông Lê Chí Đ. 6. Chị Lê Thị Ngọc Tr. 7. Cháu Lê Thị Ngọc Tr, sinh năm 2007. Người giám hộ cháu Tr: Bà Nguyễn Thị Kiều O, ông Lê Chí Đ (Cha, mẹ ruột). Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường B, quận C, thành phố C. 8. Văn phòng công chứng Châu Thị Lan Ph. Địa chỉ: Đường L, Khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C. 2. Ông Phạm Công Th không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án này về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Công Th tự nguyện chịu chi phi đo đạc, định giá tài sản 4.250.000 đồng, ông đã tạm ứng và thực hiện xong. Về án phí: Ông Phạm Công Th được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 007186 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng. Bà Lê Thị L được nhận lại 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 007458 ngày 12/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ