- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐCNTTLH | Vinh, ngày 30 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Quốc Cvà chị Nguyễn Mai Ch;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Quốc Cvà chị Nguyễn Mai Ch;
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Trần Quốc C. Sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: số 268 Lê Thánh Tông, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Và chị Nguyễn Mai Ch. Sinh năm 1984; Nơi ĐKNKTT: số 03 Ngõ 62 đường Nguyễn Duy Tr , khối T, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2022, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Mai Ch.
Về con chung: anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Mai Ch thống nhất có 02 con chung tên là Trần Đức M, sinh ngày 24/11/2012 và Trần Nguyễn Gia L, sinh ngày 03/10/2008. Giao 02 con chung Trần Đức M và Trần Nguyễn Gia L cho chị Nguyễn Mai Ch chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), kể từ tháng 04/2022, cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.
Kể từ ngày chị Nguyễn Mai Ch có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Trần Quốc C không chịu thi hành thì hàng tháng anhC còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trợ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND cùng cấp - THADS cùng cấp - UBND P. Đ. T.phố Thanh Hóa tỉnh Nghệ An. (ĐKKH số 78 ngày 07/07/2008) - Lưu hồ sơ, HCTP . | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thắng |