- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn K - Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Anh Phạm Văn K, sinh năm 19xx; Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng;
2. Chị Lê Thị L; sinh năm 19yy; Địa chỉ: Số zzz, ấp T, xã A, huyện P1, tỉnh Bình Dương;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu ngày 12 tháng 5 năm 2021, anh K và chị L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Tại biên bản hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2021, sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến và yêu cầu của mình, Tòa án đã phân tích, giải thích theo quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, sự thỏa thuận của đương sự ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị L thống nhất giao cho anh Phạm Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Gia Huy, sinh ngày 12/6/2015 cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
+ Chị Lê Thị L cấp dưỡng cho cháu Phạm Gia Huy mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Huy đủ 18 (mười tám tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 12/5/2021; địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
+ Chị Lê Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà Kg ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị L thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị L đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007502 ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và Kg bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã H, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Luân |