- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1987 Địa chỉ: khối Ph. H, phường Q. Ph, thị xã H. M, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: chị Lê Thị Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: khối Ph. H, phường Q. Ph, thị xã H. M, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao ba con chung tên là Nguyễn Hà Nhật V, sinh ngày 11/11/2013; Nguyễn Thị Khánh Ch, sinh ngày 10/4/2015 và Nguyễn Thị Khánh Ng, sinh ngày 01/01/2017cho anh Nguyễn Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lê Thị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung cho anh Nguyễn Văn Ph mỗi tháng 2.100.000đ (hai triệu một trăm ngàn đồng), mỗi con mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm ngàn đồng), kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Chị Lê Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ: anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Th thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn Ph phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ph đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006817 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Chị Lê Thị Th phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Hoàn trả anh Nguyễn Văn Ph tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TX Hoàng Mai; - Chi cục THADS TX H.M; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND phường Q.P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Ngọc Tiếp |