- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị An Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 05 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST- HNGĐ ngày 17/03/2021 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 1973. Bị đơn: Chị An Thị Q, sinh năm 1986. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Trúc A, sinh ngày 06/9/2019. Đều có địa chỉ: Số 157 đường P, phường Q1, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Trúc A là anh Nguyễn Thế T và chị An Thị Q - Là bố mẹ đẻ.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế T và chị An Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế T và chị An Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chị Q trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Trúc A, sinh ngày 06/9/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Q và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kể từ ngày chị Q có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu anh T không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thế T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0001399 ngày 16/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Viện kiểm sát thành phố; - Chi cục Thi hành án TP; - Các đương sự; - UBND phường Q1 (ĐKKH số 45 ngày 16/12/2018) - Lưu hồ sơ. | Vũ Thị Kim Anh |