- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2021/TLST–HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2021 về “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Xuân L, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Số 370A, tổ 3, khóm 1, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Số 24E khóm Mỹ P, Phường Tân H, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh N thống nhất trình bày chị L và anh N sống chung với nhau năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tịnh T, thành phố Cao Lãnh ngày 02/11/2020.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, có với nhau 02 con chung, nhưng cháu lớn bị bệnh chậm phát triển, đang hưởng trợ cấp của nhà nước. Cuộc sống quá khó khăn, công việc vợ chồng bấp bênh, thu nhập không đủ chi tiêu, mặc dù cố gắn nhưng không xoay sở nổi. Vì thiếu thốn tiền bạc trong sinh hoạt và nuôi con nên vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, tình cảm ngày càng phai nhạt. Khoảng năm 2019, vợ chồng nhận thấy không còn hòa hợp nữa nên đã sống xa nhau cho đến nay. Từ ngày xa nhau vợ chồng không có hàn gắn tình cảm, nay chị L và anh N thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N.
Tòa án tiến hành hòa giải để động viên chị L và anh N đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải chị L và anh N không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục đời sống vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị L và anh N vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N.
Về con chung: Chị L và anh N có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 29/5/2019. Hiện 02 con chung đang sống chung với chị L.
Chị L và anh N thống nhất thỏa thuận, chị L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 29/5/2019.
- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị L và anh N thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh N có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 29/5/2019. Hiện 02 con chung đang sống chung với chị L.
Chị L và anh N thống nhất thỏa thuận, chị L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 29/5/2019.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007992, ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Thị Xuân L và anh Nguyễn Hoàng N đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 6, TP Cao Lãnh, (số 107; ngày 02/11/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |