vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Mạnh C và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Đinh Hoàng Minh, sinh ngày 23/12/2010 cho anh Đinh Mạnh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Minh thành niên. Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh Đinh Mạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Đinh Manh C; Bị đơn: Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Mạnh C và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Mạnh C, sinh năm 1988

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1988

Đều trú tại: Xóm 2, thôn T, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Mạnh C và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Đinh Hoàng Minh, sinh ngày 23/12/2010 cho anh Đinh Mạnh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Minh thành niên. Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh Đinh Mạnh C mỗi tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 9/2021 cho đến khi cháu Minh thành niên.

Chị Nguyễn Thị D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, anh Đinh Mạnh C không được cản trở chị D việc trông nom, chăm sóc con chung.

Kể từ ngày anh Đinh Mạnh C có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, chị Nguyễn Thị D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: anh Đinh Mạnh C và chị Nguyễn Thị D không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Mạnh C nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh Đinh Mạnh C phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng áp phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006191 ngày 26/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ