vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Đình C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao cháu Đỗ Đình D, sinh ngày 20/6/2004 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi), an…

Nơi nhận : TAND tỉnh Lâm Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Đỗ Đình C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Đình C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao cháu Đỗ Đình D, sinh ngày 20/6/2004 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi), an…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021, giữa: * Nguyên Đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm :1983 Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn : Anh Đỗ Đình C, sinh năm :1980 Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Đình C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Giao cháu Đỗ Đình D, sinh ngày 20/6/2004 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi), anh C không ai phải cấp dưỡng nuôi con. (Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn đượcthực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình) + Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Sang đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002078 ngày 07/5/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. chị L được nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ