- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nữ Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2021/TLST-HNGĐ Ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc “Xin Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1993; Nơi cư trú: 1/12 Y, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Xóm 6, thôn D, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con Nguyễn Thiên B, sinh ngày 21/9/2019 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, mỗi tháng anh Hòa cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu B trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh H chưa thanh toán thì hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Nguyễn H đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn; anh H phải chịu 150.000 án phí cấp dưỡng nhưng chị N tự nguyện chịu toàn bộ được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009317 ngày 07/4/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành bản án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - UBND xã P - VKSND huyện P. - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Vân |