- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn H + Dương Thị Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29.4.2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn H – sinh năm 1983; trú tại: Tổ 30, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Dương Thị Ngọc N – sinh năm 1989; trú tại: Tổ 30, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn H – sinh năm 1983; trú tại: Tổ 30, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Dương Thị Ngọc N – sinh năm 1989; trú tại: Tổ 30, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lưu Văn H – sinh năm 1983 không phải là cha đẻ của cháu Lưu Khánh A – sinh ngày 07.02.2014 theo Giấy khai sinh số 50/2014 quyển số 01/2014 do UBND phường B, quận L, TP Đà Nẵng cấp ngày 07.3.2014.
- Hoàn trả lại cho ông Lưu Văn H số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) đã nộp theo biên lai thu số 0009252 ngày 19 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu (Ông Lưu Văn H có đơn đề nghị miễn án phí và thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Trinh |