vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị PTNM, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 14/95 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh NTT, sinh năm1987; địa chỉ: Số 21/82 đường D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "PTNM - NTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 07 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc tranh chấp xác định con cho cha;

Trên cơ sở Kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật GENPRO theo Quyết định trưng cầu giám định của Tòa án và các tài liệu, chứng cứ có liên quan trong hồ sơ vụ án.

XÉT THẤY:

Các đương sự thống nhất thỏa thuận về xác định con cho cha, án phí. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị PTNM, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 14/95 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Anh NTT, sinh năm1987; địa chỉ: Số 21/82 đường D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh NLQ, sinh năm 1986; địa chỉ: Số G, phường H, quận C, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định con cho cha: Anh NTT là cha đẻ của cháu trai dự định đặt tên là I, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2015 (theo Giấy chứng sinh số 002585, quyển số 27/2015 ngày 01-3-2015 của Bệnh viện J) do chị PTNM sinh ra.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự, chị PTNM tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị PTNM đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010281 ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên trả lại cho chị PTNM số tiền 150.000 (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ