- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Thị Hồng N - Hồ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2021/TLST-DS ngày 29/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Đại diện uỷ quyền của chị N: ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ông Lê Văn N, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hồ Thị T và ông Lê Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N số tiền nợ hụi 10.000.000 (mười triệu) đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 250.000 đồng (hai trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Hồ Thị T và ông Lê Văn N cùng liên đới chịu.
Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 900.000 (chín trăm ngàn) đồng cho chị Nguyễn Thị Hồng N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001173 ngày 25/11/2021.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |