- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự Ngân hàng KL - Cù Văn Th"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU ___________________ Số: 52/2021/QĐST-DS | Đông Hải, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/9/2021, về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2021/TLST-DS ngày 18/5/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL
Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường PHT, phường VTVân, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Ông Trần Quốc S, sinh năm 1988
Chức vụ: Phó phòng KHCN-KHDN Ngân hàng TMCP KL Chi nhánh Bạc Liêu, làm đại diện.
(Văn bản ủy quyền số 1168 Ngày 14/7/2021)
Bị đơn: Ông Cù Văn Th, sinh năm 1963 và bà Lê Mỹ L, sinh năm 1972
Cùng trú tại: Ấp LĐ, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Bà Lê Mỹ L làm đại diện cho ông Cù Văn Th
(Văn bản ủy quyền ngày 30/9/2021)
2/ Thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Cù Văn Th và bà Lê Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiền gốc và lãi 407.139.000 đồng (gốc 345.000.000 đồng, lãi 62.139.000 đồng) và trả lãi phát sinh tiếp theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 01/8/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Trong trường hợp ông Cù Văn Th và bà Lê Mỹ L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP KL được quyền yêu cầu cơ quan chức năng phát mãi, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên Cù Văn Th diện tích 9.420m2 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên Lê Mỹ L diện tích 10.400m2 để thu hồi nợ.
Án phí dân sự có giá ngạch bà Lê Mỹ L và ông Cù Văn Th nộp 10.143.000 đồng, tiền tạm ứng án phí 9.410.000 đồng Ngân hàng TMCP KL nộp ngày 18/5/2021 theo biên lai thu số 0001591 được hoàn lại cho Ngân hàng TMCP KL.
Tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 600.000 đồng ông Cù Văn Th và bà Lê Mỹ L có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP KL.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cương chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Tất Liệt |