vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 02/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1955 HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã X, huyện M, H. Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964.

Các đương sự; VKSND quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1955 HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã X, huyện M, H. Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 52 /2021/QĐST-DSBa Đình, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thụy

2. Bà Lương Thị Phương

- Thƣ ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Mai Phương - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 12; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp đòi tài sản giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1955 HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã X, huyện M, H. Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964. HKTT và nơi ở: Số 39 hẻm 210 /41/11 phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố H.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa ngày 02 tháng 7 năm 2021 ông Hoàng Văn N và ông Hoàng Văn B đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1955 HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã X, huyện M, H. Bị đơn: Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964. HKTT và nơi ở: Số 39 hẻm 210 /41/11 phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố H. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Ông Hoàng Văn B xác nhận có nợ ông Hoàng Văn N số vàng là: 6,8 lượng vàng (sáu cây, tám chỉ vàng) SJC theo hợp đồng ký kết vay vàng đề ngày 12/02/2011. 2, Ông Hoàng Văn N và ông Hoàng Văn B thống nhất quy đổi 6, 8 lượng vàng (sáu cây, tám chỉ vàng) SJC có giá trị: 6, 8 lượng vàng SJC X 56.770.000 đồng/lượng = 386.036.000 đồng. 3, Ông Hoàng Văn N và ông Hoàng Văn B thống nhất làm tròn giá trị là 386.000.000 đồng (ba trăm tám mươi sáu triệu đồng). 4, Ngày 02/7/2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, ông Hoàng Văn B đã giao cho ông Hoàng Văn N đủ số tiền 386.000.000 đồng (ba trăm tám mươi sáu triệu đồng). Ông Hoàng Văn N đã nhận đủ số tiền 386.000.000 đồng (ba trăm tám mươi sáu triệu đồng) và không có yêu cầu nào khác. 5, Về án phí: Mức án phí của vụ án là 19.300.000 đồng. Ông Hoàng Văn N tự nguyện chịu cả 19.300.000 đồng. Ông Hoàng Văn N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông Hoàng Văn N được miễn toàn bộ án phí. Ông Hoàng Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ