vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N - Ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-DSC, ngày 06 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-DS ngày 21/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th-Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Đỗ Thị Việt H1-Giám đốc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.

Địa chỉ: 33 Q, phường H2, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tấn Đ-Trưởng Phòng giao dịch C1 thuộc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.

Địa chỉ: 804 H, thị trấn C1, huyện C1, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1.

Trú tại: Thôn H4, thị trấn N1, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo các H3 đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 công nhận tính đến ngày 28/6/2021, ông H3 và bà Th1 còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 654.646.654 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 28/6/2021 là 255.914.269 đồng, tổng cộng là 910.560.923 đồng (chín trăm mười triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng). Theo Hợp đồng tín dụng số 1426/17/NHNT.CS ngày 07/11/2017.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Bị đơn là ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền nợ gốc là 654.646.654 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 28/6/2021 là 255.914.269 đồng, tổng cộng là 910.560.923 đồng (chín trăm mười triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng), một lần, vào ngày 28/8/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 28/6/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên, mà bị đơn là ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý các tài sản mà ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/11A/NHNT ngày 07/11/2017, đã được công chứng và đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, thuộc tờ bản đồ số 23d, thửa đất số 15a, có địa chỉ tại thôn H4, xã N1, huyện C1 (nay là thôn H4, thị trấn N1, huyện C), tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK542784 do UBND huyện C1, tỉnh Gia Lai cấp ngày 27/09/2007.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, thuộc tờ bản đồ số 40, thửa đất số 50, có địa chỉ tại xã N1, huyện C1 (nay là thôn P1, xã C2, huyện C), tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 812952 do UBND huyện C1, tỉnh Gia Lai cấp ngày 19/8/2003.

Trường hợp ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn theo như thỏa thuận, thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại cho ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK542784 do UBND huyện C1, tỉnh Gia Lai cấp ngày 27/09/2007 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 812952 do UBND huyện C1, tỉnh Gia Lai cấp ngày 19/8/2003.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền 5.000.000 đồng, vào ngày 28/8/2021.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Buộc ông Lương Gia H3 và bà Nguyễn Thị Lệ Th1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.658.414 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 18.345.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0008017 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ