- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-DS | Quận 4, ngày 13 tháng 05 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: CP
Địa chỉ: NH, phường BN, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
ĐCLL: NVT, Phường B, Quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà NTHP, sinh năm 19.
Bị đơn: Ông ĐMD, sinh năm 20.
Địa chỉ: NTT, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà DTH, sinh năm 19.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1/ Ông ĐMT, sinh năm 19.
Địa chỉ: NTT, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà DTH, sinh năm 19.
2/ Bà DTH, sinh năm 1972.
Địa chỉ: NTT, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh toán cho CP số
tiền đặt cọc thuê một phần căn nhà NTT, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh là 310.000.000 đồng (ba trăm mười triệu đồng).
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của CP về việc không yêu cầu ông ĐMD và
ông ĐMT trả tiền lãi đối với số tiền trên trong quá trình trả nợ.
2.3. Phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 16/6/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 16/7/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 16/8/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 16/9/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 16/10/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 16/11/2021, ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới thanh
toán số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
Thi hành tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện việc trả nợ, nếu ông ĐMD và ông ĐMT vi phạm
bất kỳ lần thanh toán nào thì CP được quyền yêu cầu thi hành án ngay để thu hồi toàn bộ số nợ còn thiếu tại thời điểm yêu cầu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong số tiền phải trả, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
- CP chịu án phí dân sự hòa giải thành là 3.875.000 đồng nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí mà công ty đã nộp là 7.977.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019 ngày DD của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. CP được nhận lại 4.102.000 đồng (bốn triệu một trăm lẻ hai nghìn đồng).
- Ông ĐMD và ông ĐMT có trách nhiệm liên đới chịu án phí dân sự hòa
giải thành là 3.875.000 đồng (ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |