vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bùi Thu T, sinh ngày 05/02/2012 và Nguyễn Bùi Hữu P, sinh ngày 29/01/2016 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐHG-HNGĐTT, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 87/2021/HG–HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn 5, xã CS, huyện TT, TP Hà Nội.

2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978.

Điạ chỉ: Thôn 5, xã CS, huyện TT, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

[1] Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 09 tháng 12 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T kết hôn ngày 09/5/2011 tại UBND thị trấn LC, huyện PL, tỉnh thừa thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh chị đã hết tình cảm vợ chồng với nhau và không thể hàn gắn được nữa. Chị T và anh T đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

1.2. Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bùi Thu T, sinh ngày 05/02/2012 và Nguyễn Bùi Hữu P, sinh ngày 29/01/2016.

Chị T và anh T thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.

[2] Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bùi Thu T, sinh ngày 05/02/2012 và Nguyễn Bùi Hữu P, sinh ngày 29/01/2016 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Vì anh T không yêu cầu, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ