- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-VDS ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bàn Văn C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Chị Đinh Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Bàn Văn C và chị Đinh Thị T kết hôn với nhau từ năm 2012 trên cơ sở tự nguyê ̣n do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh C, chị T đăng ký kết hôn ngày 24/01/2014 tại UBND xã B1, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La và đã được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị có nhiều bất đồng trong quan điểm, lối sống. Anh C, chị T đều nhận thấy không còn tình c ảm vợ chồng nên thống nhất đ ề nghị Tòa án công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa hai bên . Tại phiên
̀
hòa giải, anh C và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thâ ̣t sự tự nguyê ̣n ly hôn nên căn c ứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn của anh C và chị T.
̀
Về con chung: Anh C, chị T có 02 con chung là các cháu Bàn Văn Q, sinh ngày 18/6/2012 và cháu Bàn Trà M, sinh ngày 03/02/2014. Anh C, chị T thống nhất giao các cháu Q, M cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu Q, M trưởng thành đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Thỏa thuâ ̣n về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng và viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh ch ị là tự nguyện , đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh C, chị T xác nhận tự thống nhất thỏa thuận về tài sản, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp hoặc có yêu cầu của người thứ ba thì sẽ được xem xét giải quyết trong vụ án khác khi có yêu cầu.
Về lệ phí tòa án: Anh Bàn Văn C nhận nộp toàn bô ̣ l ệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bàn Văn C và chị Đinh Thị T nhất tri thuận
́ tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C, chị T có 02 con chung là các cháu Bàn Văn Q, sinh ngày 18/6/2012 và cháu Bàn Trà M, sinh ngày 03/02/2014.
Giao các cháu Q, M cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu Q, M trưởng thành đủ 18 tuổi; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Sau khi ly hôn, anh C được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh C, chị T xác nhận tự thống nhất thỏa thuận về tài sản, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ được xem xét giải quyết trong vụ án khác.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bàn Văn C nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghin ) đồng đã n ộp theo biên lai thu tạm
̀
ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0001855 ngày 18 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã B1, huyện Phù Yên; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |