vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Trần Văn Hà và chị Phùng Thị Thúy.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: A Trần Văn Hà tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Trần Văn Hà và chị Phùng Thị Thúy.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
TÒA ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST- HNGĐVĩnh Yên, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Vân A, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà 12 phố Thi Sách, khu dân cư Tỉnh ủy, phường Đồ, thành phố V, tỉnh V; Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1969; Nơi đăng ký hộ khẩu: Số nhà 12 phố Thi Sách, khu dân cư Tỉnh ủy, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang ở: Số nhà 20, ngõ 15, đường Đ, phường T, thành phố V, tỉnh V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn N và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Vân A và ông Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà A, ông N có 02 con chung là chị Trần Vân H, sinh ngày 22/12/1994 và chị Trần Việt H, sinh ngày 14/11/2001 đã đủ 18 tuổi. Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Vân A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0006835 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả bà A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ