- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Số X, đường T, Phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Số X, đường T, PhườngY, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị Thu H thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị Thu H xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 11/4/1994, đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Vì vậy, không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thị Thu H xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H thỏa thuận nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017105 ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi ành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho ông H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND Phường 2, thành phố Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |