- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị nga xin ly hôn anh Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Y L, ngày 23 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu M T, xã P K, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu M T, xã P K, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đinh Đức T, sinh ngày 12/12/2016 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 20/01/2019. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N do chị N tự nguyện không yêu cầu. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình và chị N không ai được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn L không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001346 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y L, tỉnh Phú Thọ. Trả cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y L; - Chi cục THADS huyện Y L; - UBND xã Đ S, TX P Y, Thái Nguyên; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Tiến Nghị |