vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Đ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Đ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyªn ®¬n: Bà Nguyễn Thị T - Sinh n¨m 1970

§Þa chØ: Khu 19 xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

BÞ ®¬n: Ông Trần Văn Đ - Sinh n¨m 1968

§Þa chØ: Khu 19 xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Đ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*.Về con chung vợ chồng có 02 con chung: Cháu Trần Minh P, sinh năm 1993; Trần Thị Y, sinh năm 1994. Hiện nay cháu P và cháu Y đã thành niên khi ly hôn bà Thu và ông Đào không đề nghị giải quyết.

*.Về tài sản chung: Bà T và ông Đ không đề nghị giải quyết

*.Về nợ chung: Bà T và ông Đ không đề nghị giải quyết

Về án phí hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T tù nguyÖn chÞu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn bà T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè AA/2018/0000537 ngµy 21/5/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ