vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Tùng L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lưu Anh T - sinh ngày 17/9/2018. Anh Lưu Tùng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Lưu Tùng L"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Tùng L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Thanh Sơn, ngày 20 tháng 3 năm 2020

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1997 Địa chỉ: Khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (chỗ ở: Phố K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ) * Bị đơn: Anh Lưu Tùng L - sinh năm: 1997 Địa chỉ: Khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Tùng L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lưu Anh T - sinh ngày 17/9/2018. Anh Lưu Tùng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng. Sau khi ly hôn, anh Lưu Tùng L có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .

- Về tài sản chung: Chị T và anh L xác định vợ chồng không có tài chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh L xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh L xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002018 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Sơn. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ