- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trương Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 24 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 45/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1985.
Bị đơn: Anh Trương Quang H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 107; 110; 116; 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trương Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trương Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trương Quang V, sinh ngày 13/9/2017 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Trương Quang H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trương Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Trương Quang H thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ánh N chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ánh N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001605 ngày 24 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Anh Trương Quang H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000, đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Kể từ thời điểm có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - UBND thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Quán Vi Tuấn |