vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H về việc nuôi con như sau: Giao con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày 21/8/2012; Trần Lê Yến N, sinh ngày 17/02/2014 cho chị Lê Thị Khánh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Khánh Ly xin ly hôn với anh Trần Văn Hoài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh L, sinh năm 1993 Địa chỉ: khu phố Mỹ Khoan, thị trấn H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: thôn 5, xã T, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh. Tạm trú: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lê Thị Khánh L và anh Trần Văn H về việc nuôi con như sau: Giao con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày 21/8/2012; Trần Lê Yến N, sinh ngày 17/02/2014 cho chị Lê Thị Khánh L nuôi dưỡng. Anh Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi cháu là 1.500.000đồng/ tháng cho đến khi cháu N, cháu Yến N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N, cháu Yến N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Khánh L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0009978 ngày 13/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị L đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:

Cỡ chữ