vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị H - Triệu Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐChợ Đồn, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn

- Bị đơn: Anh Triệu Văn D, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Triệu Thị H và anh Triệu Văn D thỏa thuận thống nhất như sau:

Giao 02 con chung tên là Triệu Quang K, sinh ngày 23 tháng 03 năm 2006 và Triệu Quang Đ, sinh ngày 28 tháng 05 năm 2017 cho chị Triệu Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Triệu Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng) đồng/ 1 tháng cho cả hai con, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn, anh Triệu Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của các con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình. Anh Triệu Văn D phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con của vụ án Hôn nhân gia đình. Ghi nhận việc chị Triệu Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án Hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0000505 ngày 09 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ