vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Quang L và chị Nông Thị K. 2.

Về con chung: Giao cháu Hà Quang V, sinh ngày 29/7/2006 cho anh Hà Quang L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện con đang ở cùng anh Hà Quang L). Chị Nông Thị K không phải cấp dưỡng nuôi chung cùng anh Hà Quang L, chị K có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ L - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Quang L và chị Nông Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Quang L, sinh năm 1982.

- Bị đơn: Chị Nông Thị K, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Quang L và chị Nông Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Hà Quang V, sinh ngày 29/7/2006 cho anh Hà Quang L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện con đang ở cùng anh Hà Quang L). Chị Nông Thị K không phải cấp dưỡng nuôi chung cùng anh Hà Quang L, chị K có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở. Đối với cháu Hà Quang K, sinh ngày 06/10/2000 đã đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Hà Quang L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002605 ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Hà Quang L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nông Thị K không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ