vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Giồng Trôm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị P và anh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 482/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị P, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng A, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A có 02 con chung là Phạm Gia K, sinh ngày 05/5/2009 và Phạm Gia N, sinh ngày 15/8/2013. Anh A được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Phạm Gia K và cháu Phạm Gia N cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, ghi nhận việc anh A không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Võ Thị P và anh Phạm Hoàng A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Võ Thị P tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010107 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chị P được nhận số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ