- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "NĐ Huỳnh Thị T; BĐ Bùi Tuyết X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khón T, phường H, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Bùi Tuyết X, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số nhà 063, khóm Huỳnh Thu, phường Khánh Hòa, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng;
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974; địa chỉ: phường 11, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 01/8/2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Tuyết X đồng ý trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị T số tiền nợ hụi còn thiếu là 480.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng).
Thời gian thanh toán như sau:
- Vào ngày 13/01/2021 trả 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng);
- Vào ngày 13/3/2021 trả 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng);
- Vào ngày 13/5/2021 trả 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng) là hoàn tất.
Đôi bên giao nhận tiền tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.
* Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về chi phí giám định chữ ký: 1.952.000 đồng (một triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng) bà Bùi Tuyết X đồng ý chịu, bà X đã thực hiện xong.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 11.600.000 đồng (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Thị T và bà Bùi Tuyết X thống nhất, thỏa thuận bà X chịu, bà X được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 420.000 đồng (bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006347 ngày 24/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng. Bà Huỳnh Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.195.000 đồng (mười ba triệu một trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004032 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA) - Các đương sự; - VKSND thị xã VC; - Chi cục THADS thị xã VC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Chiêu Hùng |