vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trương Thị Mai T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: bà Phan Thị P, sinh năm: 1961. Địa chỉ: ấp D, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phan Thị P có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị Mai T tiền nợ hụi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-DSTam Nông, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Trương Thị Mai T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: bà Phan Thị P, sinh năm: 1961. Địa chỉ: ấp D, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phan Thị P có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị Mai T tiền nợ hụi là 15.400.000đ (Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Phan Thị P tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 385.000 đ (Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Chị Trương Thị Mai T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Trương Thị Mai T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 397.000đ (Ba trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002691, quyển số 0054, ngày 15/5/2020 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ