- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Hồ Thị B, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-DS | An Nhơn, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Hồ Thị B, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Trần Quốc V, sinh năm 1968 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định 2. Anh Trảo Thanh H1, sinh năm 1973 Địa chỉ: Đội 4, thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác định vợ chồng chị Nguyễn Thị H – anh Trảo Thanh H1 còn nợ vợ chồng chị Hồ Thị B – anh Trần Quốc V số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) trong hợp đồng vay và mua bán tài sản. 2.2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi của chị Hồ Thị B vì chị B rút yêu cầu tính lãi. 2.3. Vào ngày 31.8.2020, vợ chồng chị Nguyễn Thị H – anh Trảo Thanh H1 có nghĩa vụ trả vợ chồng chị Hồ Thị B – anh Trần Quốc V số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng chị Nguyễn Thị H – anh Trảo Thanh H1 tự nguyện chịu 750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hồ Thị B không phải chịu án phí, hoàn trả cho chị B số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001272 ngày 18.6.2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX.An Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |